韵母
VẬN MẪU (NGUYÊN ÂM) - 11 ÂM
ua
uo
uai
ui/uei
uan
un/uen
uang
ueng
üe
üan
ün
注意
CHÚ Ý VIẾT PHIÊN ÂM
1. Khi ü tự thành một âm tiết hay đứng đầu một âm tiết, nó được viết thành yu.
Ví dụ: Hànyǔ (汉语), yuànzi (院子)
2. Khi j q x đi với các nguyên âm ü üe üan ün thì hai chấm trên ü được bỏ đi.
Ví dụ: Jùzi (句子), xuéxí (学习)
3. Khi uei uen trước có phụ âm thì nguyên âm e ở giữa được bỏ đi.
Ví dụ: Huí (回), Dūn (吨)
变调
BIẾN ĐIỆU CỦA BÙ (不) VÀ YĪ (一)
• Yī đứng trước thanh 1, 2, 3 và thanh nhẹ có gốc thanh 4 đọc thành yì (thanh 4)
Ví dụ: yì tiān (一天), yì nián (一年), yì qǐ (一起)
• Yī đứng trước thanh 4 đọc thành yí (thanh 2)
Ví dụ: yí kuài (一块), yí ge (一个)
Lưu ý: Số 1 đọc yī. Để tránh nhầm lẫn, đối với số điện thoại, số nhà... TQ đọc số 1 thành yāo (幺)
• Bù đứng trước thanh 1, 2, 3 và thanh nhẹ có gốc thanh 4 đọc thành bù (không đổi)
Ví dụ: bù xīn (不新), bù lái (不来), bù hǎo (不好)
• Bù đứng trước thanh 4 đọc thành bú (thanh 2)
Ví dụ: bú lèi (不累), bú tài (不太), bú shì (不是)